THÔNG BÁO

Ngày gửi: 5/16/2013 7:54:00 AM

Thông báo về việc rà soát thực trạng đảng viên làm kinh tế



ĐẢNG UỶ KHỐI CCQ TỈNH ĐỒNG THÁP

ĐẢNG ỦY CƠ SỞ TRƯỜNG ĐH ĐỒNG THÁP

*

Số 57-CV/ĐU

Về việc rà soát thực trạng

 đảng viên làm kinh tế

 

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Cao Lãnh, ngày 08 tháng 5 năm 2013

 

 

Kính gửi:

 

- Các chi bộ trực thuộc,

- Các đồng chí Đảng ủy viên.

 

Căn cứ Công văn 581-CV/ĐUK ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Ban Thường vụ Đảng ủy Khối các cơ quan Tỉnh về việc rà soát thực trạng đảng viên là cán bộ lãnh đạo, quản lý làm kinh tế, Đảng uỷ Trường Đại học Đồng Tháp yêu cầu các cấp uỷ, chi bộ trực thuộc và các đồng chí Uỷ viên Ban Chấp hành Đảng bộ Trường thực hiện tốt một số nội dung sau:

1/- Các đồng chí Đảng uỷ viên, đảng viên là cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Đảng uỷ Khối quản lý hiện đang công tác ở các sở, ban, ngành, đoàn thể Tỉnh báo cáo bằng văn bản việc làm kinh tế của gia đình và bản thân mình về Ban Thường vụ Đảng uỷ Khối và Uỷ ban Kiểm tra Đảng uỷ Khối. Nội dung báo cáo phải trung thực, khách quan, xác định rõ việc làm kinh tế của gia đình và bản thân mình đúng hoặc chưa đúng với Quy định số 15-QĐ/TW ngày 28 tháng 8 năm 2006 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đảng viên làm kinh tế tư nhân; Quy định số 47-QĐ/TW ngày 01 tháng 11 năm 2011 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về những điều đảng viên không được làm; Luật Doanh nghiệp; Luật Cán bộ, công chức; Luật Viên chức; Luật Phòng, chống tham nhũng;… nếu xác định chưa đúng thì mức độ vi phạm như thế nào, hướng khắc phục ra sao? (có đề cương hướng dẫn viết báo cáo kèm theo).

2/- Các chi bộ trực thuộc tự kiểm tra việc làm kinh tế của tất cả đảng viên thuộc phạm vi chi bộ mình quản lý (kể cả các đảng ủy viên).

* Hình thức tự kiểm tra: Yêu cầu đảng viên thuộc chi bộ quản lý báo cáo bằng văn bản dựa theo đề cương hướng dẫn tại Mục 1 của Công văn này; chi bộ tiến hành thẩm định nội dung báo cáo và tổng hợp kết quả báo cáo (theo mẫu), gửi về Đảng uỷ Trường Đại học Đồng Tháp (qua Văn phòng Đảng ủy).

3/-Hồ sơ và thời gian gửi báo cáo về Đảng uỷ Trường gồm:

- Bản báo cáo việc làm kinh tế của tất cả đảng viên của chi bộ.

- Bản báo cáo tổng hợp của chi bộ.

Các chi bộ gửi báo cáo về Văn phòng Đảng ủy chậm nhất vào ngày 23/5/2013.

 

4/- Giao Văn phòng Đảng ủy tổng hợp kết quả báo cáo về Đảng ủy Trường và Ban Thường vụ Đảng uỷ Khối trước ngày 30 tháng 5 năm 2013.

Đảng uỷ Trường Đại học Đồng Tháp yêu cầu các chi bộ và các đồng chí Uỷ viên Ban Chấp hành Đảng bộ Trường thực hiện nghiêm nội dung Công văn này.

 

Nơi nhận:

- Như trên,

- Lưu VP Đảng uỷ .

T/M ĐẢNG ỦY

PHÓ BÍ THƯ

 

 

 

 

Phạm Minh Giản

 


ĐỀ CƯƠNG

hướng dẫn viết báo cáo về việc làm kinh tế

---------

 

- Họ và tên: ……………………..; sinh ngày … tháng … năm …….......

- Chức vụ Đảng: ………; chính quyền: ………..; đoàn thể: ………….

- Hiện đang sinh hoạt tại Chi bộ ……, thuộc Đảng bộ ………………….

- Đơn vị công tác: …………………...…………………………………..

Thực hiện Công văn số 581-CV/ĐUK ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Ban Thường vụ Đảng uỷ Khối về việc rà soát thực trạng đảng viên là cán bộ lãnh đạo, quản lý làm kinh tế, tôi xin báo cáo việc làm kinh tế của bản thân và gia đình như sau:

I.- NỘI DUNG LÀM KINH TẾ.

1/- Việc cá nhân, vợ hoặc chồng, con trong gia đình tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, hộ kinh doanh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư, tổ chức nghiên cứu khoa học tư,…

2/- Vợ hoặc chồng, con có tham gia góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề mà mình trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước.

3/- Vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con có kinh doanh trong phạm vi do mình quản lý trực tiếp.

4/- Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty liên doanh; mua cổ phần của công ty cổ phần, mua cổ phiếu, trái phiếu trên thị trường chứng khoán.

5/- Mượn danh nghĩa của người khác để sản xuất, kinh doanh; để vợ hoặc chồng, con lợi dụng chức vụ, quyền hạn và uy tín của mình để làm kinh tế tư nhân.

(Ngoài nội dung nêu trên, bản thân và gia đình có tham gia hoạt động làm kinh tế với các hình thức khác cũng phải báo cáo rõ)

Các hoạt động sản xuất, kinh doanh theo các nội dung nêu trên (nếu có) thì báo cáo rõ ngày, tháng, năm thành lập, quản lý, điều hành hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp, tên địa chỉ và ngành, nghề hoạt động, vốn kinh doanh, vốn góp vào các doanh nghiệp, vốn mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu…; hiệu quả việc kinh doanh hàng năm.

II. TỰ NHẬN XÉT VIỆC LÀM KINH TẾ CỦA BẢN THÂN VÀ GIA ĐÌNH.

III.- ĐỀ XUẤT (NẾU CÓ).

                                                                 Người viết báo cáo

 

 

 

 

                                                                  ……………………

 

CHI BỘ .................................... Cao Lãnh, ngày 28 tháng 5 năm 2013
BÁO CÁO TỔNG HỢP CÁN BỘ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ LÀM KINH TẾ
Số TT Đảng viên do từng cấp quản lý Tổng số ĐV thuộc diện QL Trong đó Tổng số ĐV tham gia làm KT Nội dung làm kinh tế
Tham gia làm kinh tế Không tham gia làm KT Cá nhân, vợ (chồng), con thành lập, tham gia thành lập hoặc QL DNTN, Cty TNHH, cty CP, hộ KD, HTX, bệnh viện tư, trường học tư, TC nghiên cứu KH tư … Vợ, chồng, con có tham gia góp vốn vào DN hoạt động trong phạm vị ngành, nghề mà mình trực tiếp thực hiện chức năng QLNN Vợ (chồng), bố, mẹ, con có kinh doanh trong phạm vi do mình trực tiếp quản lý Góp vốn vào Cty TNHH, Cty Liên doanh, hợp danh, mua CP của Cty CP, mua cổ phiếu, trái phiếu trên thị trường chứng khoán Mượn danh nghĩa của người khác để SX, KD; để vợ hoặc hồng, con lợi dụng chức vụ, quyền hạn và uy tín của mình để làm KTTN Làm tư vấn cho DN, TC, KD, DV và TC, cá nhân ở trong nước và nước ngoài về các công việc có liên quan đến bí mật của NN, bí mật công tác, những công việc thuộc thẩm quyền và uy tín của mình để làm KTTN Hoạt động KT khác Số ĐV tham gia 2 nội dung Số ĐV tham gia 3 nội dung Số ĐV tham gia 4 nội dung Số ĐV tham gia 5 nội dung Số ĐV tham gia 6 nội dung Số ĐV tham gia 7 nội dung
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19
I Đảng viên theo phân cấp QL                                  
1 Thuộc Trung ương quản lý                                  
2 Thuộc BTV Tỉnh uỷ quản lý                                  
3 Thuộc BTV cấp Huyện (tương đương quản lý)                                  
4 Thuộc cấp cơ sở quản lý                                  
  Cộng (1+2+3+4)                                  
II Là cấp uỷ viên các cấp                                  
5 Uỷ viên Trung ương                                  
6 Tỉnh uỷ viên                                  
7 Huyện uỷ viên (tương đuơng)                                  
8 Đảng uỷ viên                                  
9 Chi uỷ viên                                  
  Cộng (5+6+7+8+9)                                  
III Đảng viên ở các lĩnh vực                                  
10 Đảng                                  
11 Nhà nước                                  
12 Đoàn thể                                  
13 Lực lượng vũ trang                                  
14 Sản xuất KD, dịch vụ                                  
15 Lĩnh vực khác                                  
  Cộng (10+11+12+13+14+15)                                  
T/M ……………………….